Quyết định 1912/QĐ-UBND Đơn giá nhân công xây dựng tỉnh Lạng Sơn

Quyết định số 1912/QĐ-UBND ngày 30 tháng 9 năm 2020 của UBND tỉnh Lạng Sơn công bố Đơn giá nhân công xây dựng trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.

quyet-dinh-1912-qd-ubnd-don-gia-nhan-cong-xay-dung-tinh-lang-son

Đơn giá nhân công xây dựng này là cơ sở để các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan lập, thẩm tra, thẩm định, phê duyệt, quản lý chi phí đầu tư xây dựng các dự án sử dụng vốn ngân sách Nhà nước, vốn Nhà nước ngoài ngân sách, các dự án đầu tư theo hình thức đối tác công tư (PPP) theo quy định tại khoản 1, Điều 2 Nghị định số 68/2019/NĐ-CP ngày 14/8/2019 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng. Khuyến khích các tổ chức, cá nhân áp dụng Đơn giá nhân công xây dựng này để thực hiện quản lý chi phí đầu tư xây dựng hoặc xác định chi phí đầu tư xây dựng làm cơ sở thực hiện nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nước của các dự án sử dụng nguồn vốn khác.

Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 2374/QĐ-UBND ngày 11/12/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn.

Xử lý chuyển tiếp

1. Đối với các dự án đầu tư xây dựng, công trình, hạng mục công trình chưa phê duyệt dự toán thì chủ đầu tư tổ chức lập và quản lý chi phí nhân công theo Quyết định này.

2. Đối với các dự án đầu tư xây dựng, công trình, hạng mục công trình đã phê duyệt dự toán trước ngày Quyết định này có hiệu lực nhưng chưa tổ chức lựa chọn nhà thầu hoặc đang tổ chức lựa chọn nhà thầu nhưng chưa đóng thầu thì chủ đầu tư điều chỉnh dự toán đơn giá nhân công được công bố tại Quyết định này.

3. Đối với các gói thầu xây dựng đã đóng thầu, đã ký hợp đồng trước ngày Quyết định này có hiệu lực thì thực hiện theo nội dung mời thầu, hồ sơ dự thầu và nội dung hợp đồng đã ký kết.

PHỤ LỤC

ĐƠN GIÁ NHÂN CÔNG XÂY DỰNG TỈNH LẠNG SƠN

Công bố kèm theo Quyết định số 1912/QĐ-UBND ngày 30/9/2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn

STT

Nhóm Đơn giá nhân công xây dựng
bình quân theo khu vực
(đồng/ngày công)
Khu vực III

Khu vực IV

I

Công nhân xây dựng trực tiếp (bậc 3,5/7)

1

Nhóm 1

228.600

218.440

2

Nhóm 2

234.000

223.600

3

Nhóm 3

234.000

223.600

4

Nhóm 4

237.600

227.040

5

Nhóm 5

237.600

227.040

6

Nhóm 6

237.600

227.040

7

Nhóm 7

237.600

227.040

8

Nhóm 8

234.000

223.600

9

Nhóm 9 (Lái xe, bậc 2/4)

241.200

230.480

10

Nhóm 10 (Lái xe, bậc 2/4)

243.000

232.200

II

Kỹ sư trực tiếp (bậc 4/8)

246.000

237.000

III

Tư vấn xây dựng

1

Kỹ sư cao cấp, chủ nhiệm dự án

750.000

700.000

2

Kỹ sư chính, chủ nhiệm bộ môn

575.000

500.000

3

Kỹ sư

387.500

350.000

4

Kỹ thuật viên trình độ trung cấp, cao đẳng,
đào tạo nghề

350.000

313.750

IV

Nghệ nhân (bậc 1,5/2)

527.000

502.000

V

Thuyền trưởng, thuyền phó

1

Thuyền trưởng (bậc 1,5/2)

378.880

361.200

2

Thuyền phó (bậc 1,5/2)

310.800

296.800

VI

Thủy thủ, thợ máy (bậc 2/4)

296.000

280.000

VII

Thợ điều khiển tàu sông (bậc 1,5/2)

296.000

280.000

VIII

Thợ lặn (bậc 2/4)

504.000

479.000

Ghi chú:

Phân chia khu vực theo quy định của Chính phủ tại Nghị định số 90/2019/NĐ-CP ngày 15/11/2019 như sau:

– Khu vực III: Thành phố Lạng Sơn; Khu vực IV: Các huyện còn lại.

– Đơn giá nhân công xây dựng được xác định với thời gian làm việc một ngày là 8 giờ và một tháng là 26 ngày.

– Đơn giá nhân công xây dựng đã bao gồm các khoản bảo hiểm mà người lao động phải nộp theo quy định và chưa bao gồm các khoản bảo hiểm mà người sử dụng lao động phải nộp cho nhà nước đã được tính trong chi phí chung.

Tải về File Quyết định số 1912/QĐ-UBND ngày 30/9/2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn: TẠI ĐÂY

Xem thêm: Đơn giá nhân công tỉnh Lạng Sơn năm 2021

 

 267 total views,  1 views today

Để lại bình luận