Gạch tuynel là gì? Ưu, nhược điểm và ứng dụng của gạch tuynel

Gạch là một vật liệu xây dựng quen thuộc đối với hầu hết các công trình dân dụng và công nghiệp. Dù phổ biến nhưng chưa chắc nhiều người đã hiểu rõ “gạch tuynel là gì” và đi cùng với đó là những thông tin liên quan đến loại gạch này.

Gạch tuynel là gì?

Gạch tuynel là một loại gạch được sản xuất từ đất xét (có đi kèm phụ gia) Trải qua quá trình ngâm ủ kỹ theo thời gian quy định, gạch được đúc tạo hình và đưa vào nung ở nhiệt độ thích hợp. Viên gạch thành phẩm có hình hộp chữ nhật với các mặt bằng bẳng. Trên bề mặt của gạch tuynel có thể có rãnh hoặc gợn khía.

Phân loại gạch tuynel

Qua quá trình sản xuất, thực tiễn nhu cầu sử dụng trên thị tường thì hiện nay gạch tuynel thường sử dụng các loại phổ biến sau đây:

Gạch tuynel đặc

gach-tuynel-dac

Là gạch có cấu tạo đặc, không có lỗ. Kích thước tiêu chuẩn là 220 x 105 x 60mm. Sản phẩm có độ chắc chắn và vững chãi cao, có thể chống thấm tốt. Loại gạch này thường được sử dụng cho những công trình hoặc khu vực có yêu cầu cao vêc khả năng chịu lực.

Người ta thường phân gạch tuynel đặc thành 3 loại tương tứng với chất lượng giảm dần là A1, A2 và B. Tương ứng với nó cũng là thứ tự giảm dần của độ bền và giá thành.

Gạch tuynel 2 lỗ (gạch tuynel thông tâm)

gach-tuynel-2-lo

Kích thước có sự tương đồng với loại gạch đặc nhưng kiểu gạch này có 2 lỗ rỗng chạy dọc theo chiều dài của viên gạch. Vị trí được sử dụng là cho những công trình không yêu cầu quá cao về khả năng chịu lực và độ chống thấm.

Lời khuyên từ các kỹ sư trong ngành xây dựng là không nên sử dụng gạch rỗng 2 lỗ để xây tường của nhà vệ sinh hoặc các khu vực thường xuyên tiếp xúc với nước, có độ ẩm cao.

Gạch tuynel 4 lỗ

gach-tuynel-4-lo

Được sản xuất với 4 lổ rỗng và kích thước phổ biến là 205 x 95 x 95 mm. loại gạch này có hình dáng và khả năng chịu lực khá tốt. Tuy nhiên khả năng chống thấm của loại này lại bị hạn chế nên được sử dụng ở những công trình có diện tích nhỏ và được xây tường 100mm là phổ biến.

Gạch tuynel 6 lỗ

gach-tuynel-6-lo

Là kiểu gạch có kích thước lớn nhất 205 x 150x 95 mm. Quá trình xây dựng công trình với gạch 6 lỗ diễn ra nhanh chóng hơn do trọng lượng nhẹ và kích thước lớn. Cũng giống như các loại gạch có lỗ (2 lỗ, 4 lỗ) thì kiểu gạch này thường sử dụng cho những hạng mục không yêu cầu quá cao về khả năng chịu lực và chống thấm.

Quy trình sản xuất gạch tuynel

Với sự phát triển của thời buổi công nghiệp hóa, hiện đại hóa thì các trang thiết bị và dây chuyền sản xuất gạch Tuynel hiện nay sẽ bao gồm các bước sau:

Bước 1: Xử lý nguyên liệu

Đất sét sau khi được khai thác sẽ được xử lý, ngâm ủ để loại bỏ các tạp chất. Quá trình này còn làm tăng độ dẻo và tính đồng đều của đất nguyên liệu. Sau đó, đất được đưa vào thùng tiếp liệu và bắt đầu sơ chế. Giai đoạn này gồm các khâu: tiếp nguyên liệu – tách đá – nghiền khô – nghiền tinh.

Bước 2: Tạo hình gạch

Sau khi sơ chế nguyên liệu, đất sẽ được đưa vào máy cán thô, cán mịn dẻo và nhào trộn 2 trục với than cám để tạo độ dẻo cẩn thiết. Khi đạt được yêu cầu thì tiến hành tạo hình gạch. Đất được đưa vào máy đùn hút chân không và đầu ra được gọi là gạch mộc (gạch chưa nung).

Bước 3: Làm khô

Tiếp theo gạch mộc sẽ được vận chuyển đến khu vực phơi dưới ánh nắng mặt trời để đạt được độ khô cần thiết. Trong trường hợp điều kiện không thuận lợi thì thay vì phơi khô gạch sẽ được sấy trong lò tại nhiệt độ và thời gian thích hợp.

Bước 4: Nung gạch

Cuối cùng gạch được chuyển sang lò nung với nhiệt độ ổn định trong khoảng từ 900 – 1000 độ C. Sản phẩm gạch tuynel sau khi nung đạt được độ cứng tiêu chuẩn sẽ được đưa ra khỏi lò và chuyển tới bãi nơi chứa gạch thành phẩm của xưởng.

Ưu, nhược điểm của gạch tuynel là gì

Không có loại vật liệu nào là hoàn hảo, gạch tuynel cũng vậy. Cùng phân tích chi tiết hơn về ưu và nhược điểm của loại gạch này nhé.

Về ưu điểm nổi bật

  • Độ cứng và khả năng chịu nhiệt tốt: Do được làm từ đất xét và quá trình nung nóng đến 1000 độ C nên gạch tuyel có độ cứng cao và khả năng chịu lực tốt. Ngoài ra, quá trình sản xuất cũng đem đến cho gạch có khả năng chịu nhiệt tuyệt vời. Nó hạn chế bén lửa, giảm các thiệt hại do hỏa hoạn và tránh được phát sinh khí độc.
  • Tuổi thọ cao: Điều này được kiểm nghiệm qua những công trình có tuổi thọ lên đến hàng trăm năm. Đây cũng là loại gạch được đánh giá là vật liệu xây dựng có độ bền cao, chống chịu được các kiểu thời tiết và tồn tại được rất lâu.
  • Tính thẩm mỹ: Với màu sắc đỏ tự nhiên, bề mặt phẳng và khá mịn thì vật liệu này có thể để mộc cũng có thể mang tới vẻ đẹp thẩm mĩ tốt, giúp gia chủ tiết kiệm chi phí. Đồng thời với nhiều cách tạo hình khác nhau, khi sử dụng cũng mang phong cách độc đáo, thể hiện cá tính riêng biệt cho gia chủ.
  • Giá thành rẻ: Được sản suất từ nguồn nguyên liệu đất sét nên gạch tuynel có giá thành cũng khá rẻ. Chi tiết tham khảo thêm ở phần phía dưới của bài viết.

Nhược điểm của gạch tuynel là gì

Bên trên đã nói đến những ưu điểm của gạch tuynel nhưng cũng không thể không nhắc đến những nhược điểm của chúng:

  • Khả năng cách âm rất kém (đặc biệt là loại gạch có lỗ)
  • Khi sử dụng cho những khu vực dễ bị thấm nước và ẩm mốc phải có thêm lớp chống thấm đạt hiệu quả cao.
  • Quá trình sản xuất có thể phát sinh nhiều vất đề liên quan đến ô nhiễm môi trường như: tiêu tốn nhiều năng lượng, khí thải phát sinh do quá trình nung gạch….

So sánh gạch tuynel và gạch block

Gạch Block hiện nay cũng chiếm một thị phần không nhỏ trong các công trình xây dựng hiện nay. Cùng so sánh sơ bộ về 2 loại gạch này nhé.

Đặc điểm Gạch tuynel Gạch block
Bối cảnh ra đời Đã được sử dụng trong hơn một ngàn năm. Được sử dụng phổ biến chừng 200 năm trở lại.
Nguyên liệu chính Đất sét, than và nước. Xi măng, đá bụi, bột màu.
Quy trình sản xuất Đất sét được khai thác, sau khi ngâm ủ chừng 3 đến 6 tháng sẽ được trộn cùng than đưa vào đầu đùn sản xuất ra gạch mộc, sấy khô, đưa vào đốt điện trên 1000 °C trước khi thành thành phẩm vận chuyển đến cho khách hàng. Xi măng và đá bụi sẽ theo hệ thống dây chuyền đưa vào trộn liệu cùng nước và dập ra các mẫu gạch block theo khuôn, sau khi dưỡng hộ từ 20 đến 30 ngày gạch sẽ rắn chắc và giao cho khách hàng.
Màu sắc Màu đỏ tự nhiên của đất sét. Màu xám của xi măng và đá bụi, có thể tạo màu trên mặt các mẫu gạch lát nền.
Phân loại Gạch lỗ: 6 lỗ ( đủ kích thước), 4 lỗ, 2 lỗ.

Gạch đặc: nguyên viên và gạch đặc có lỗ nhỏ.

Gạch block bêtông: bêtông đặc và bêtông rỗng.

Gạch block tự chèn: đa dạng các mẫu mã và màu sắc khác nhau.

Độ bền Mác gạch (cường độ nén) tùy thuộc vào từng loại:

Gạch lỗ: dao động từ 35 mpa đến 55 mpa.

Gạch đặc: dao động từ 50 mpa đến 75 mpa.

Mác gạch block cũng tùy thuộc vào từng loại:

Gạch bêtông rỗng: dao động 50 mpa đến 200 mpa.

Gạch bêtông đặc: dao động 70 mpa đến 200 mpa.

Gạch tự chèn: dao động 100 mpa đến 250 mpa.

Đô hấp thụ nước Trung bình từ 5% đến 20 %. Trung bình từ 5% đến 7%.
Tính cách nhiệt Phải tốn khá nhiều thời gian để gạch đất sét chuyển nhiệt độ từ bên ngoài vào trong nhà nên nhà gạch đất sét rất mát vào mùa hè mà lại ấm áp vào mùa đông. Khả năng hấp thụ nhiệt vào ban ngày và phát tán nó vào ban đêm. Gạch bêtông cũng tương tự như thế nhưng khả năng truyền nhiệt cao hơn, tuy nhiên sự khác biệt so với gạch tuynel là rất ít.
Chịu nhiệt Có thể sử dụng để xây lò nướng lên đến hơn 1000 °C. Không chịu được nếu quá 450°C.
Chi phí Gạch lỗ: Dao động từ 60.000 đến 70.000 đồng/ m2.

Gạch đặc: Dao động từ 100.000 đến 110.000 đồng/m2.

Gạch rỗng: Dao động từ 65.000 đến 110.000 đồng/ m2.

Gạch đặc: Dao động từ 60.000 đến 70.000 đồng/ m2 đối với gạch đặc.

Gạch tự chèn: Dao động từ 68.000 đến 88.000 đồng/ m2.

Khả năng tác động của thời tiết. Tối thiểu phải lớn hơn 30 mpa. Tối thiểu phải lớn hơn 20 mpa.
Trọng lượng Gạch rỗng: 954 kg/ m3

Gạch đặc: 1.500 kg/ m3

Gạch bêtông rỗng: 1.100 đến 1.600 kg/ m3

Gạch bêtông đặc: 2.000 kg/ m3

Gạch tự chèn: 1.900 kg/ m3

Trang trí và sơn Vì bản thân gạch đất sét đã có màu tự nhiên nên hầu như tự nó đã là vật trang trí tốt rồi, vì thế không cần phải sơn, vì lớp sơn khó có thể bền như màu gạch tự nhiên. Dễ sơn hoặc trang trí nhiều màu sắc vì gạch có độ bám cao.
Chống ồn ào, chống rêu mốc Khả năng chống rêu mốc và ồn ào tốt. Khả năng chống rêu mốc và ồn ào tốt hơn gạch đất sét.
Chi phí bảo trì Là vật liệu tự hoàn thiện, không tốn chi phí bảo trì. Không tốn chi phí bảo trì, tiết kiệm chi phí nhân công xây dựng và có thể dễ dàng tái sử dụng lại.
Sự co rút, giãn nỡ Gạch đất sét có xu hướng giãn nở rất ít sau khi sản xuất trong vài năm đầu tiên sử dụng, nhưng rất nhỏ chừng từ 3mm đến 5mm trong hơn 10 m chiều dài của bức tường. Gạch bê tông có xu hướng co lại một lượng và cũng rất nhỏ, thường là trong thời gian 6 tháng đầu tiên sau khi xây dựng.
Mục đích sử dụng Xây dựng các công trình dân dụng và công nghiệp… Xây dựng các công trình công nghiệp, nhà cao tầng và sử dụng nhiều gạch tự chèn cho các công trình đường xá, thương mại, công nghiệp…
Thị phần Gạch đỏ truyền thống chiếm hơn 90% thị trường gạch xây dựng. Trong đó, gạch tuynel chiếm hơn 80% thị phần, còn lại chừng 10% là gạch thủ công. Sử dụng vẫn còn hạn chế, chiếm 10% còn lại trong thị trường gạch xây.

Với những thông tin của bài viết đã chia sẻ đã giúp bạn hiểu thêm gạch tuynel là gì. Đồng thời biết được những đặc điểm và ứng dụng của chúng trong ngành xây dựng.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.